Phân tích báo cáo tài chính – Bài 3 Báo cáo ngân lưu



Phân tích báo cáo tài chính – Cách đọc báo cáo tài chính
————————————————————————————————-
Bài giảng – Tổng quan phân tích báo cáo tài chính do Giảng viên: Ths. Võ Minh Long thực hiện.
Cám ơn các bạn đã theo dõi và chúc các bạn học tập tiến bộ.
Xem thêm các bài giảng khác tại:
►Youtube:
►Mời bạn đăng ký kênh Có học có hơn:
—————————————————————————————————–
Báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, bao cao tai chinh, lập báo cáo tài chính, phan tich bao cao tai chinh, đọc báo cáo tài chính, báo cáo tài chính của công ty, lap bao cao tai chinh, cách đọc báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính công ty, có học có hơn

Nguồn: https://traiphieuchinhphu.com

Xem thêm bài viết khác: https://traiphieuchinhphu.com/kien-thuc-tai-chinh

4 thoughts on “Phân tích báo cáo tài chính – Bài 3 Báo cáo ngân lưu

  1. Báo cáo ngân lưu là một báo cáo rất lợi hại nhưng hay bị bỏ qua trong việc phân tích tài chính doanh nghiệp nhất, vì ở VN em thấy nhiều người đầu tư chỉ chăm chú đến quý này quý kia, lợi nhuận, nợ tài sản ra sao nhưng bỏ qua những rủi ro về dòng tiền.
    Xem phần cuối 36:15 em có nhớ đến một sách quyển phân tích báo cáo ngân lưu của Timothy Jury (https://www.wiley.com/en-us/Cash+Flow+Analysis+and+Forecasting%3A+The+Definitive+Guide+to+Understanding+and+Using+Published+Cash+Flow+Data-p-9781119962656) và thấy ông ấy lập mẫu biến đổi báo cáo ngân lưu truyền thống thành một mẫu mới để dễ phân tích hơn, em xin tóm tắt lại như sau:
    – TỔNG (1) Dòng tiền thỏa mãn các nhà cung cấp tài chính, bằng tổng của
    a. Dòng tiền lợi nhuận biên = lợi nhuận trước thuế trừ khấu hao và các chi phí phi tiền tệ (=lãi/(lỗ) trước thay đổi vốn cố định)
    b. Tăng/(Giảm) Đầu tư tài sản lưu động (Change Net working Capital)
    c. Tăng/(Giảm) Đầu tư TSCĐ (Capex)
    d. Trừ Tiền trả thuế
    – TỔNG (2) Dòng tiền sau khi trả lãi và cổ tức = Tổng (1) cộng với
    a. Tiền Trả lãi = lãi trả – lãi nhận (Net interest)
    b. Tiền cổ tức = cổ tức trả – cổ tức nhận (Net dividend)
    c. Trừ đi Dòng tiền khác (thường là đầu tư/mua các DN khác)
    – TỔNG (3) = Tổng (2) và
    a. Thay đổi vốn
    b. Thay đổi nợ
    c. Thay đổi tiền trong kỳ
    Jury cho rằng về dài hạn, Doanh nghiệp phải tạo ra Dòng tiền thỏa mãn nhà cung cấp tài chính – là tổng (1) dương và đủ để trả (lãi suất + cổ tức + nợ đáo hạn)
    Mẫu mới này còn cho người phân tích nhìn nhận dễ dàng hơn về việc đầu tư tài sản lưu động và tài sản cố đinh và hiệu quả của việc đó. Doanh nghiệp dùng tiền để trả nợ, hay được tài trợ bởi dòng tiền từ đâu.
    Một điểm nữa là ông ấy phân ra các doanh nghiệp từ Startup – Tăng trưởng – Trưởng thành – và Decline (Em để nguyên từ này thuật ngữ Tiếng Anh vì ông ấy KHÔNG quan niệm Decline business là tiêu cực như người Việt hay hiểu nghĩa từ suy thoái, mà đơn giản chỉ là thị trường bị thu hẹp, không mở rộng được nữa. Decline không liên quan gì đến Bad Cash Flow, một DN dạng này vẫn có thể hoạt động và có dòng tiền tốt)
    a. Startup: là hợp lý khi Tổng (1) âm: lợi nhuận âm + đầu tư nhiều, không trả lãi hay cổ tức gì cả và đòi hỏi vốn đầu tư vào.
    b. Growth DN tăng trưởng: Hoạt động trong ngành tăng trưởng nhanh. Đã có một chút lãi nhưng tổng (1) vẫn âm do nhu cầu đầu tư vẫn cao. Không trả cổ tức.
    c. Trưởng thành: Ngành/Thị trường chậm tăng trưởng. Đây như một trò chơi tổng = 0 (Zero sum game) giữa các đối thủ trong ngành để giành miếng bánh thị phần trong một thị trường chậm tăng trưởng.
    Tổng (1) dương do lợi nhuận đã bù lại (cover) được các khoản đầu tư, trả lãi và cổ tức. Lúc này các khoản đầu tư như TSCĐ (Capex) giảm, mục đích đảm bảo hiệu quả, chất lượng sản phẩm. Vẫn cần đầu tư vào tài sản lưu động.
    Lý do mà tuy ngành kinh doanh và Doanh nghiệp đó không tăng lợi nhuận nữa (điều này không phải là xấu vì tuy không tăng trưởng như lợi nhuận hằng năm đã cao, tức là khả năng sinh lời lớn hơn so với các thời kỳ trước rất nhiều), Doanh nghiệp vẫn tiếp tục đầu tư có nguyên nhân ở lạm phát.
    Doanh nghiệp vẫn cần phải duy trì lợi nhuận tăng hơn lạm phát và ở trên trung bình ngành để giữ vị thế cạnh tranh.
    d. Decline: Doanh nghiệp hoạt động trong ngành kinh doanh thu hẹp dần (vì ý do thay đổi xu thế tiêu dùng chẳng hạn) thì sẽ là hợp lý để thu hẹp đầu tư dẫn đến Tổng (1) sẽ rất lớn , trả hết lãi suất và cổ tức + trả hết nợ và hoàn lại vốn cho NĐT
    …và quy mô của Doanh nghiệp
    a. Nhỏ: Cần quan tâm nhất đến việc trả lãi + nợ đáo hạn. Tổng (1) cần đảm bảo điều này. NĐT không đòi hỏi Start up và DN tăng trưởng phải trả cổ tức
    b. Vừa: Ở giai đoạn này Tổng (1) phải thỏa mãn cả lãi + nợ + cổ tức
    c. Lớn/cực lớn: Ở giai đoạn đã phảt triển đến mức này, tốc độ tăng trưởng chậm lại, theo chủ quan của em ví dụ như VNM, DN cần quan tâm đến việc trả cổ tức và quyền lợi cổ đông nhất chứ không phải là vấn đề nợ. Vì với những Doanh nghiệp lớn/cực lớn thì họ có thể dễ dàng đi vay/phát hành công cụ nợ/Refinancing. Cổ đông sẽ nhận lại những lợi ích/số tiền rất lớn từ Doanh nghiệp sau những ngày tháng kinh doanh vất vả để có một doanh nghiệp to lớn như hiện tại.
    Mong anh xem và cho ý kiến.
    Cảm ơn anh nhiều!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *